- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2008 do UBND phường T, thành phố Huế,tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 10/11/2008 đã cấp cho ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1989;
Trú tại: Thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Bà Võ Thị C, sinh năm: 1988;
Trú tại: Tổ 10a Tân Phú, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C. (Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2008 do UBND phường T, thành phố Huế,tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 10/11/2008 đã cấp cho ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn T và bà Võ Thị C xác định có 02 con chung là cháu Phạm Võ Kiều O, sinh ngày: 03/5/2012 và cháu Phạm Võ Như Y, sinh ngày: 22/3/2010. Khi ly hôn, ông T và bà C thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu cho ông T nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con;
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có;
- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông T, bà C thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008664 ngày 13/04/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. | P PHÙNG ANH DŨNG |