- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 03 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/02/2018 giữa:
- Chị Lê Thị H - sinh năm: 1989. HKTT: xóm S, xã N, huyện L, tỉnh H. Chỗ ở: số 21 ngách 79/40, tổ 22 phường Q, quận C, tỉnh H.
- Anh Trần Văn T - sinh năm: 1989. HKTT: xóm S, xã N, huyện L, tỉnh H. Chỗ ở: tổ dân phố 11, phường P, quận H, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/03/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: chị H và anh T xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Lê Bảo L – sinh ngày: 16/08/2016, khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Trần Lê Bảo L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 04 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác. Chị H cùng các thành viên gia đình chị H không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2 Về tài sản chung và công nợ: chị H và anh T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3 Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 5706 ngày 12/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND xã N, huyện L, tỉnh H; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |