- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Vang, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1981.
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Đặng T, sinh năm 1980.
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T có 05 con chung là cháu Đặng Thị Thanh L, sinh ngày 18/4/2000; Đặng Thị L, sinh ngày 30/4/2002; Đặng Thị Lý, sinh ngày 20/7/2005; Đặng Văn Khánh T, sinh ngày 8/5/2007 và Đặng Quý, sinh ngày 16/9/2015. Hiện nay cháu Đặng Văn Khánh T đã chết vào ngày 18/4/2018. Còn cháu Đặng Thị Thanh L, Đặng Thị L, Đặng Thị L1, Đặng Q đang ở với anh Đặng T và chị Nguyễn Thị K.
Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T tự nguyện thỏa thuận giao cháu Đặng Thị L, Đặng Thị L1 cho anh Đặng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao cháu Đặng Q cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đặng Thị Thanh L đã trưởng thành nên chị K và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị K phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn và anh Đặng T phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng chị Nguyễn Thị K và anh Đặng T tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị K chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 003870 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, chị Nguyễn Thị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Vang; - UBND xã T; Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |