- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ HUYỀN TR - NGUYỄN THANH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Huyền Tr và anh Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Huyền Tr, sinh năm 1993.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Tổ D10, ấp T A, xã TR, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Huyền Tr và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Trong thời gian vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Lê Anh Th, sinh ngày 15/12/2015. Hiện tại bé Th đang sống với anh T. Sau khi ly hôn, anh T và chị Tr thỏa thuận giao bé Anh Th cho chị Tr được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2 Về cấp dưỡng: Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nên anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Huyền Tr và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Huyền Tr và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận thống nhất để chị Tr nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Tr đã nộp theo biên lai thu số 0009005 ngày 07/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị Tr được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đồng thời hoàn trả cho chị Tr số tiền 922.000 đồng tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung theo biên lai thu số 0009006 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Toàn |