vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Quý V - sinh năm: 1979 Nghề nghiệp: Nhân viên HKTT và hiện ở: phố V , phường B , quận T , Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V ( tức B ) – sinh năm: 1974 Nghề nghiệp: Tự do HKTT và hiện ở: phố M , phường N , quận T , Hà Nội 2.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG Nơi nhận : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Quý V - sinh năm: 1979 Nghề nghiệp: Nhân viên HKTT và hiện ở: phố V , phường B , quận T , Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V ( tức B ) – sinh năm: 1974 Nghề nghiệp: Tự do HKTT và hiện ở: phố M , phường N , quận T , Hà Nội 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66 /2018/QĐST -HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 2 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018: Nguyên đơn: Chị Đỗ Quý V sinh năm: 1979 Nghề nghiệp: Nhân viên HKTT và hiện ở: phố V , phường B , quận T , Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V ( tức B ) – sinh năm: 1974 Nghề nghiệp: Tự do HKTT và hiện ở: phố M , phường N , quận T , Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 24, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 2 năm 2018 .

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 2 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Quý V - sinh năm: 1979 Nghề nghiệp: Nhân viên HKTT và hiện ở: phố V , phường B , quận T , Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V ( tức B ) – sinh năm: 1974 Nghề nghiệp: Tự do HKTT và hiện ở: phố M , phường N , quận T , Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Về tình cảm: Chị V và anh V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Hai bên xác nhận vợ chồng có 01 con chung: Đ – sinh ngày: 04/3/1997, sức khỏe bình thường đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xét Về tài sản , nhà ở chung và công nợ: Chị V và anh V xác nhận không có nên Tòa án không xét. Về án phí: Chị V tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng phí số 3500 ngày 11/1/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Chị V được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Thẩm phán

Cỡ chữ