- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị A, sinh năm 1994
HKTT: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu ly hôn: Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên đương sự (Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N) thỏa thuận: Chị Vương Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 27/4/2014 cho đến khi trưởng thành.
Hai bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Chị Vương Thị A và anh Nguyễn Văn N) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vương Thị A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000404 ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên; chị Vương Thị A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (Hai trăm hai lăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã T; - Lưu HS, VP, BP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |