vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T; Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr.

Các đương sự; TAND tỉnh Hoà Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, SN 1985 - Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr, SN 1984;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T; Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN NHÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 25 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, SN 1985; Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr, SN 1984; Cùng trú tại: Khu 1, TT C, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T; Bị đơn: Anh Bùi Đức Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T anh Bùi Đức Tr cùng nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Chị Nguyễn Thanh T anh Bùi Đức Tr cùng nhất trí có hai người con chung Bùi Nguyễn Đức L, SN 2007, và Bùi Nguyễn Đức H, SN 2012 nhất trí giao hai cháu cho chị T mẹ đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác, anh Tr được quyền đi lại thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T chưa yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản riêng: Chị Nguyễn Thanh T anh Bùi Đức Tr cùng nhất trí không có gì. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thanh T anh Bùi Đức Tr cùng nhất trí tự thoả thuận chưa yêu cầu pháp luật can thiệp nên Toà án không đề cập. 2.4 Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thanh T, anh Bùi Đức Tr không vay nợ cá nhân cũng như tổ chức xã hội nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T anh Bùi Đức Tr cùng nhất trí chị Nguyễn Thanh T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005557 ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ nay chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ