vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện S, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H xin ly hôn với anh Trịnh Duy K"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 04 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện S, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn:

Anh Trịnh Duy K - sinh năm: 1974

Địa chỉ: Xóm A, xã M, huyện S, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÕT §ÞNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trịnh Duy K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Duy K có 02 con chung là Trịnh Duy N, sinh ngày 18/05/1996 và Trịnh Duy H, sinh ngày 27/01/2016. Cháu Trịnh Duy N đã thành niên. Giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu H thành niên.

Anh K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị H, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh K thỏa thuận chị H chịu 150.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 chị H đã nộp theo biên lai thu số 1614 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ