- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H (H1) và anh Đỗ Xuân Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST- HNGĐ | Đan Phượng, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H (H1), sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã Đ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 21, đường A, xã Th, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Xuân Ch, sinh năm 1983
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã Đ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H (H1) và anh Đỗ Xuân Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Xuân Ch có 02 con chung là cháu Đỗ Thanh H2, sinh ngày 13/12/2011 và cháu Đỗ Tiến D, sinh ngày 29/6/2015. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thanh H2, anh Đỗ Xuân Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Tiến D. Chị H, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh Ch được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị H, anh Ch tự phân chia tài sản chung vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định thỏa thuận như sau:
Anh Ch được toàn quyền sử dụng các tài sản chung vợ chồng gồm: 01 xe máy Eirblade biển kiểm soát 29X3 – 314.64, số máy JF63E1476118, số khung 6304FZ122026 mang tên Đỗ Xuân Ch giá trị sử dụng còn lại 35.000.000đ; 01 tủ lạnh Electronic loại 210 lít giá trị sử dụng còn lại 2.500.000đ; 01 máy giặt ELG loại 8kg giá trị sử dụng còn lại 2.500.000đ; 01 bình nóng lạnh giá giá trị sử dụng còn lại 2.500.000đ. Tổng giá trị tài sản là 42.500.000đ (Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Anh Ch có trách nhiệm thanh toán trả chị H tiền phân chia tài sản chung của vợ chồng là 21.000.0000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) vào ngày 15/6/2018.
2.3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010033 ngày 17/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Đ, Đan Phượng, Hà Nội; - LưuHS | Trần Thị Thu THẨM PHÁN Trần Thị Thu |