vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Mai Ngọc T.

2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Mai Ngọc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm V- Mai Ngọc T, ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Mai Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02

năm 2018 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1982

*Bị đơn: Anh Mai Ngọc T, sinh năm 1981

Cùng ngụ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng A

Ủy quyền cho Ngân hàng A chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng A chi nhánh huyện C, tỉnh Bến

Tre: Ông Nguyễn Trí C, sinh năm 1966, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh.

Ông C ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1965, chức vụ: Phó

phòng phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Mai Ngọc T.

2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a)Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm V và anh Mai Ngọc T thuận tình ly hôn.

Ghi nhận chị V, anh T không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

b)Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm V được nuôi con là cháu Mai Quốc T, sinh ngày 12/9/2004 (phù hợp với nguyện vọng của cháu T).

Ghi nhận chị V không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này.

c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét.

d)Về nợ chung: Anh T, chị V hiện không có nợ chung nên không xét đến.

Ghi nhận Ngân hàng A chi nhánh huyện C, tỉnh Bến Tre không có yêu cầu gì đối với anh T, chị V trong vụ án này vì anh T đã tất toán xong số nợ vay với Ngân hàng.

đ)Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Cẩm V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0013433 ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị V được hoàn lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ