vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 22/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1978; Trú tại: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Đỗ Thị M khời kiện bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Hoàng T về việc "tranh chấp đòi tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-DSBến Cát, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 251/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1978;

Trú tại: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn:

1. Bà Hồ Thị Ngọc D, sinh năm 1979;

Trú tại: Ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1974;

Trú tại: Ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Hoàng T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đỗ Thị M số tiền nợ gốc là 165.000.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đỗ Thị M cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Hoàng T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Hoàng T phải chịu 4.125.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Đỗ Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị M số tiền 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0027280, quyển số AA/2016 ngày 02/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ