- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị T , sinh năm 1996;
Bị đơn: Anh Giáp Văn C, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ: S, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; 58; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị T và anh Giáp Văn C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con C: Anh Giáp Văn C nuôi con Giáp Thị Lệ Q, sinh ngày 20/4/2015.
Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con C không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Trương Thị T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0003020 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị T 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã L; - Chi cục THA huyện LN; - Lưu hồ sơ vụ án. TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 19/2018/TL-QĐ tháng 01 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện N về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai , sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Thân, TT Đồi Ngô, huyện N, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Tống Hồng Kết , sinh năm 1987; Địa chỉ: Cẩm Y, xã Tiên Hưng, huyện N, tỉnh Bắc Giang 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai , sinh năm 1985; Anh Tống Hồng Kết , sinh năm 1987; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: - Về con C: Chị Mai nuôi con Tống Hồng Trúc, sinh ngày 03/12/2010. vụ thăm nom con C không ai được cản trở anh Kết thực hiện quyền này. sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002937 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Mai 150.000đ Người nhận: - Anh Kết; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣờng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc N, ngày 16 tháng 01 năm 2018 TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 19/2018/QĐST- HNGĐ ngày 16 TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM ĐÃ QUYẾT ĐỊNH Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Kết có quyền và nghĩa - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mai nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |