- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Lê Ngọc D, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 28 tháng 02 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 06/2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2017, giữa: Chị Lê Ngọc D và anh Nguyễn Xuân L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Lê Ngọc D, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 2 P, L, Hà Nội. Và anh Nguyễn Xuân L, sinh năm: 1984. HKTT: huyện T , Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc D và anh Nguyễn Xuân L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 01con chung là cháu Nguyễn Lâm P sinh ngày 05/11/2009. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn, chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh L đến khi có yêu cầu khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Chị Lê Ngọc D và anh Nguyễn Xuân L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận chị D và anh L đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 09345 ngày 09/01/2017 và biên lai số 09346 ngày 09/01/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (Số 19/18.3.2009) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |