vanban.org

Quyết định 66/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1993 Ông Đặng Văn Q, sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2017/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ

̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1993

- Bị đơn:

Ông Đặng Văn Q, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: thôn A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY : Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1993

- Bị đơn:

Ông Đặng Văn Q, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: thôn A, xã B, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: bà D, ông Q thống nhất giao 02 con chung là cháu Đặng Lê K, sinh ngày 01/5/2012 và cháu Đặng Minh T, sinh ngày 17/4/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con: bà D, ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung và nợ chung: bà D, ông Q không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, bà D tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018934 ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà D 150.000 đồng tiền án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n :

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP

- Đương sự;

Cỡ chữ