vanban.org

Quyết định 66/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1973.

Bà Đặng Thúy V có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Tuyết M số tiền tổng cộng là 82.600.000 (Tám mươi hai triệu sáu trăm ngàn) đồng. Bao gồm: nợ gốc là 70.000.000 đồng và tiền lãi là 12.600.000 đồng. Ghi nhận việc bà M không yêu cầu chồng của bà V là ông Trương Thanh V có nghĩa vụ liên đới trả số nợ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1973.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66 /2017/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2016/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1973. Địa chỉ:ấp BTh, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Bà M ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh H, SN 1975; địa chỉ: khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre (Văn bản ủy quyền ngày 18/10/2016). * Bị đơn: Bà Đặng Thúy V, sinh năm 1978. Địa chỉ: khu phố B, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thúy V có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Tuyết M số tiền tổng cộng là 82.600.000 (Tám mươi hai triệu sáu trăm ngàn) đồng. Bao gồm: nợ gốc là 70.000.000 đồng và tiền lãi là 12.600.000 đồng. Ghi nhận việc bà M không yêu cầu chồng của bà V là ông Trương Thanh V có nghĩa vụ liên đới trả số nợ trên.

- Chi phí giám định là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Tuyết M đã nộp nên bà Đặng Thúy V phải có trách nhiệm hoàn trả cho bà Trần Thị Tuyết M số tiền này.

- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%): + Bà Đặng Thúy V phải nộp là 2.065.000 (Hai triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng. + Hoàn lại cho bà Trần Thị Tuyết M số tiền tạm ứng án phí là 4.701.000 (Bốn triệu bảy trăm lẻ một ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000175 ngày 07/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ