vanban.org

Quyết định 66/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 02/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Chị Đặng Thị Mộng L, sinh năm: 1975. Anh Dƣơng Văn N, sinh năm: 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Đặng Thị Mộng L, Dương Văn N; Bị đơn: Lâm Thúy L, Đặng Thành T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2017/QĐST-DS
“V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản”
An Minh, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Chị Đặng Thị Mộng L, sinh năm: 1975.

- Anh Dƣơng Văn N, sinh năm: 1973.

Cùng địa chỉ: Ấp X, xã Đ.H, huyện A.M, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: 1/ Bà Lâm Thúy L, sinh năm: 1970.

2/ Ông Đặng Thành T, sinh năm: 1967.

Cùng địa chỉ: Ấp T.P, xã Đ.T, huyện A.M, Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đặng Thị Mộng L, anh Dương Văn N và bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T thống nhất và xác nhận, hiện nay vợ chồng bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T còn nợ chị Đặng Thị Mộng L, anh Dương Văn N số tiền vay là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và không yêu cầu tính tiền lãi.

Hai bên thống nhất cách trả nợ như sau: Vào ngày 25/8/2017, bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T trả 01 lần cho chị Đặng Thị Mộng L, anh Dương Văn N số tiền vay 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Đặng Thị Mộng L và anh Dương Văn N, nếu bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T không trả hoặc trả không đủ số tiền hẹn trả nêu trên cho chị L, anh N thì hàng tháng bà L, ông T còn phải trả tiền lãi cho chị L, anh N theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí DSST: [800.000.000 đồng = 20.000.000 đồng + (400.000.000 đồng x 4%) = 36.000.000 đồng x 50% = 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng). Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận:

- Bà Lâm Thúy L, ông Đặng Thành T tự nguyện chịu 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).

- Chị Đặng Thị Mộng L và anh Dương Văn N tự nguyện chịu 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) theo lai thu số 0000371 ngày 16/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Chị L và anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ