- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh H và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI Số: 659/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
- Căn cứ Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 626/2026/TLST- HNGĐ ngày 28/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị N.T.T.H, sinh năm 1991; Căn cước công dân số 04519100xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/4/2023; HKTT: Tổ P phường K, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Tổ B, phường H, thành phố Hà Nội.
- Anh Đ.T.G, sinh năm 1991; Căn cước công dân số 00109100xxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022; HKTT: Tổ B, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội (nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, ngày 04/12/2018. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/5/2026 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G có 01 (một) con chung là cháu Đ.M.A, sinh ngày 08/12/2018. Khi ly hôn, chị H và anh G thống nhất: giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ.M.A. Anh G tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, thời gian từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị N.T.T.H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.H và anh Đ.T.G.
- Về con chung: Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G có 01 con chung là cháu Đ.M.A, sinh ngày 08/12/2018.
Giao cháu Đ.M.A cho chị N.T.T.H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ.T.G có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đ.T.G có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị N.T.T.H và anh Đ.T.G tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N.T.T.H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012713 ngày 27/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 1 - Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thu Phương |