vanban.org

Quyết định 659/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Kiều K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số hôn số 66 ngày 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân Phường 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà K và ông C yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 659/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 609/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số 411E khu vực 5, thị Trấn Đ, huyện Đức H, tỉnh L.

- Bà Nguyễn Thị Kiều K , sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 28 đường Nguyễn O, Phường 7, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Kiều K là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66 ngày 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân Phường 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/5/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/6/2020, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông C và bà K thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Kiều K thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số hôn số 66 ngày 14/7/2017 của Ủy ban nhân dân Phường 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Tấn C và bà Nguyễn Thị Kiều K phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông C và bà K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0026221 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông C và bà K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ