- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 659/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 412/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoàng D, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Số 08 kiệt 10 đường K, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số 04/24 đường T, phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T.
- Về con chung: Chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T có một con chung là cháu Lê Văn Anh Q, sinh ngày 09/4/2009, hiện nay cháu Q đang ở với chị Lê Thị Hoàng D. Nay thuận tình ly hôn chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Văn Anh Q cho chị Lê Thị Hoàng D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu Q trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Lê Văn Anh Q mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Lê Văn Anh Q trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị Hoàng D chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng; anh Lê Văn T phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng, nhưng chị Dung tự nguyện chịu cả án phí cấp dưỡng cho anh Lê Văn T. Tổng cộng chị Lê Thị Hoàng D tự nguyện chịu cả hai loại phí ly hôn và cấp dưỡng là 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 008161 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Lê Thị Hoàng D đã nộp đủ, nay không phải nộp.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND phường N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Chị Lê Thị Hoàng D và anh Lê Văn T ĐKKH số: 49; Quyển số: 01-2009, ngày 17/6/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |