vanban.org

Quyết định 658/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Tuấn A và chị Ngô Hương T. Về con chung: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Đoàn Ngô Anh V (nam), sinh ngày 11/01/2021. Anh Tuấn A1 cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 658/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 858/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Ngô Hương T, sinh 1993; Nơi đăng ký HKTT: 258 Tổ B phường Đ, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: 14 ngõ A Đ, phường Đ, thành phố Hà Nội.

- Anh Đoàn Tuấn A, sinh 1993; Nơi đăng ký HKTT: Số C phố H, phường H, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số B phố H, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Tuấn A và chị Ngô Hương T đăng ký kết hôn ngày 14/10/2020 tại UBND phường T, quận Đ (nay là phường Đ), Hà Nội. Anh chị chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay anh Tuấn A, chị T xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đoàn Ngô Anh V (nam), sinh ngày 11/01/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 7/2026.

Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: không có.

Về lệ phí: Anh Đoàn Tuấn A và chị Ngô Hương T phải chịu lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Tuấn A và chị Ngô Hương T.

- Về con chung: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Đoàn Ngô Anh V (nam), sinh ngày 11/01/2021. Anh Tuấn A1 cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 7/2026 đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận, thay đổi khác.

Anh Đoàn Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: không có.

2. Về lệ phí: Chị Ngô Hương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015959 ngày 30/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị A2

Cỡ chữ