vanban.org

Quyết định 658/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

guyên đơn: Ông D, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn KB, xã Hạ Bằng, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dậu-Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
A - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 658/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- guyên đơn: Ông D, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Thôn KB, xã Hạ Bằng, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Ông T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn L, xã Hạ Bằng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền gốc còn nợ: Ông T xác nhận nợ và đồng ý thanh toán trả cho ông D số tiền gốc là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

2.2. Về lộ trình thanh toán như sau: Kể từ tháng 12/2025 đến tháng 7/2026, mỗi tháng ông T phải trả ông D số tiền 10.000.000 đồng, được trừ vào tiền gốc, ngày trả nợ vào ngày 28 hàng tháng.

2.3. Số tiền gốc còn lại là 20.000.000 đồng và tiền lãi ông D không yêu cầu.

3. Về án phí: Ông D tự nguyện chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011446 ngày 13/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự A - Hà Nội.

Ông T chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Trong trường hợp ông T không chịu thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền nợ đã nêu trên trong bất kỳ giai đoạn nào thì ông D có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong toàn bộ khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn chậm phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ