- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Mai Thị Kim T2 - Nguyễn Chí H"
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
ÒA XÃ ỘI C Ủ
ĨA VIỆ AM
ộc lập - ự do - ạnh phúc
Số: 658/2024/QĐ-PT
Đồng Tháp, ngày 30 tháng 12 năm 2024
QUYẾ Ị
Ì C XÉ XỬ ÚC ẨM VỤ
DÂ SỰ
ÒA
 DÂ
Với ội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân;
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Ngọc Vạng;
Ông Nguyễn Tấn Tặng.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 90/2024/DS-ST, ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo như sau:
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, bị đơn Nguyễn Chí H kháng cáo yêu cầu cho đối chiếu lại công nợ với bên nguyên đơn để xác định lại số tiền công nợ chính xác, số tiền bên nguyên đơn cung cấp là 1.495.524.000 đồng nhưng sau khi bị đơn đối chiếu lại số chi tiết công nợ do bên nguyên đơn cung cấp và số tiền đã chuyển trả thì bên bị đơn chỉ còn thiếu 818.838.000 đồng; và không đồng ý tính lãi số tiền nợ do trước đây khi mua hàng bên nguyên đơn không đề cập tới việc tính lãi.
XÉ
ẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bị đơn, anh Nguyễn Chí H có đơn xin rút lại đơn kháng cáo và có đơn xin xét xử vắng mặt. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Võ Tấn N, anh Nguyễn Thanh L có đơn xin xét xử vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Trung T có đơn xin xét xử vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị L1, chị Lê Thanh T1 được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; theo điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 289, 295 và Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾ Ị :
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 447/2024/TLPT-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán tài sản” giữa:
guyên đơn: Chị Mai Thị Kim T2, sinh năm 1982 - Chủ Hộ kinh doanh Mai Thị Kim T2.
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
1. Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, Đồng Tháp.
2. Anh Võ Tấn N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Chí H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Tổ F, Ấp A, xã P, huyện C, Đồng Tháp.
gười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1950;
2. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1948;
3. Chị Lê Thanh T1, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Tổ F, Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
4. Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1980;
Địa chỉ thường trú: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đ).
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 90/2024/DS-ST, ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện C có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Chí H phải chịu 150.000 đồng phí dân sự phúc thẩm. Số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm anh H đã nộp ngày 15/7/2024 theo biên lai số 0008895 tại Chi cục Thi hành án huyện C, sau khi khấu trừ vào án phí phải nộp, anh H được nhận lại 150.000 đồng.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh; - Tòa án huyện C; - Chi cục Thi hành án DS huyện C; - Phòng KTNV-TAND Tỉnh; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT, H.Linh. | M. ỘI XÉ XỬ ẨM - C Ủ ỌA IÊ TÒA (đã ký) Kiều Kim Xuân |