- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân C và chị Nguyễn Thị Thái H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP.THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 658/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 832/2019/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1975 HKTT: Căn hộ A, tòa nhà B, khu đô thị V, phường L, quận H, TP Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thái H, sinh năm 1980 HKTT: SN D, ngõ P, đường G, phường P, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân C và chị Nguyễn Thị Thái H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như s au: 2.1.Quan hệ hôn nhân: anh Phạm Xuân C và chị Nguyễn Thị Thái H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2.Quan hệ con chung: Có hai con chung tên là Phạm Cẩm N, sinh ngày 16/10/2005; Phạm Duy K, sinh ngày 23/3/2017; Sau khi ly hôn anh C có nguyện vọng nuôi con là Phạm Cẩm N, sinh ngày 16/10/2005; Anh C,chị H thỏa thuận giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Phạm Cẩm N và Phạm Duy K cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về án phí: Anh Phạm Xuân C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002252 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên - Chi cục T.H.A DS TP Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND phường Phú Xá; - Lưu HS. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Hà |