- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Bạch Tuyết và ông Huỳnh Văn Khánh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 658/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 646/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bạch Tuyết, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 54 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Khánh, sinh năm 1981.
Địa chỉ: 327/27 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Bà Lê Thị Bạch Tuyết và ông Huỳnh Văn Khánh đã đăng ký kết hôn ngày 16/9/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3, giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2007 cấp ngày 21/9/2007.
Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Bạch Tuyết và ông Huỳnh Văn Khánh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Bạch Tuyết và ông Huỳnh Văn Khánh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Huỳnh Ngọc Khánh Vy, sinh 05/5/2008; Huỳnh Ngọc Khánh Vân, sinh 19/02/2013 cho bà Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng, ông Khánh cấp dưỡng trẻ Khánh Vy là 2.500.000 đống/tháng, trẻ Khánh Vân là 2.000.000 đồng/tháng đến khi các trẻ lần lượt thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Bạch Tuyết chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0020726 ngày 28/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Tuyết đã nộp đủ án phí.
Ông Huỳnh Văn Khánh được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông Khánh thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ, nếu ông Huỳnh Văn Khánh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ông Huỳnh Văn Khánh còn phải trả cho bà Lê Thị Bạch Tuyết số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P5, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |