vanban.org

Quyết định 657/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/HT, Quyển số I/2011, ngày 24/8/2011 tại Uỷ ban nhân dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 657/2019/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 470/2019/TLST-HNGĐ ngày

06/5/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị B, sinh năm 1983; Địa chỉ: đường D, phường N, Quận T,

Thành phố H;

2. Ông Trần Quốc C, sinh năm 1982; Địa chỉ đường D, phường N, Quận T,

Thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào nội dung Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả

thuận của các đương sự ngày 10 tháng 7 năm 2019, các yêu cầu của đương sự được ghi

nhận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B yêu nhau và đã

đăng ký kết hôn vào ngày 24/8/2011 tại Uỷ ban nhân dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng,

thành phố Cần Thơ. Sau khi có con chung Trần Phạm D, sinh ngày 08/11/2012 thì hai bên

phát sinh nhiều mâu thuẫn. Đến cuối năm 2015 thì vợ chồng không còn sống chung nữa.

Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C và bà B đã nộp đơn yêu cầu Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B cùng có 01 (một) con

chung tên Trần Phạm D, sinh ngày 08/11/2012; Ông C đồng ý giao cho bà B nuôi con

chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông C và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu

giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B xác định không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (ba trăm nghìn)

đồng, ông C và bà B mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng bà Ba tự nguyện chịu toàn bộ và được ông C đồng ý, nên Toà án ghi nhận thoả thuận của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi

nhận sự thoả thuận của các đương sự. Ông C và bà B không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Phạm Thị B thuận tình ly hôn (theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 105/HT, Quyển số I/2011, ngày 24/8/2011 tại Uỷ ban nhân dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ).

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Phạm D, sinh ngày 08/11/2012 cho bà

Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui định

tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung, không

có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà B tự nguyện chịu

toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019572, ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ