vanban.org

Quyết định 657/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị V và ông Trần Bình S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị V và ông Trần Bình S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/02/2008 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị V và ông Trần Bình S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 657/2017/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 511/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị V, sinh năm 1976; địa chỉ: đường B, Phường K, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Bình S, sinh năm 1975; địa chỉ: đường B, Phường G, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị V và ông Trần Bình S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị V và ông Trần Bình S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/02/2008 không còn giá trị).

b) Về con chung: Có một con chung là trẻ Trần Bình A (nam, sinh ngày 14/4/2009). Con chung do bà Mai Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Bình S được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông S thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

b) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí: Bà Mai Thị V chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004454 ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà V được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./. Nơi nh n:

Cỡ chữ