- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 656/2022/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 633/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông N X T - Sinh năm 1970 Bà N T H
- Sinh năm 1977 HKTT: Phòng 508, B1 TXB, phường TXB, quận TX, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông N X T và bà N T H thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông N X T và bà N T H xác nhận có 02 con chung là anh N H, sinh ngày 27/01/1999 và chị N H A, sinh ngày 07/7/2001. Hiện anh H, chị H A là trưởng thành trên 18 tuổi nên không xét. [3] Về tài sản, nhà ở chung: Ông N X T và bà N T H tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Ông N X T và bà N T H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông N X T và bà N T H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N X T và bà N T H.
- Về con chung: Ông N X T và bà N T H có 02 con chung là anh N H, sinh ngày 27/01/1999 và chị N H A, sinh ngày 07/7/2001. Hiện anh H, chị H A là trưởng thành trên 18 tuổi nên không xét.
- Về tài sản, nhà ở chung: Ông N X T và bà N T H tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Ông N X T và bà N T H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Ông N X T và bà N T H mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà H đã nộp theo biên lai số 0008382 ngày 24/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - Chi cục thi hành án dân sự quận TX; - Nơi cấp ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H T T |