- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 655/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 870/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Trọng Nhân, sinh năm: 1991; địa chỉ: 26 Đường số 52, phường Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Đặng Thị Thuý Diễm, sinh năm: 1985; địa chỉ: Căn hộ B7.02 chung cư Mỹ Phúc, phường Phú Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng Nhân và bà Đặng Thị Thuý Diễm thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 44 do Ủy ban nhân dân phường Tân Quy, Quận 7 cấp ngày 13/6/2019 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Trần Trọng Nhân và bà Đặng Thị Thuý Diễm có với nhau hai người con chung là trẻ Trần Đặng Khánh Vy (nữ, sinh ngày 13/02/2021), Trần Khánh Vân (nữ, sinh ngày 05/12/2022). Giao cho bà Đặng Thị Thuý Diễm trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Ông Trần Trọng Nhân cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng là 10.000.000 đồng. Hai bên giao nhận trực tiếp vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/8/2026 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp ông Nhân chậm giao tiền cấp dưỡng nuôi con thì bà Diễm không yêu cầu ông Nhân phải trả lãi đối với số tiền chậm giao tương ứng với thời gian chậm giao.
Việc giao nhận con do hai bên tự thực hiện ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ông Trần Trọng Nhân được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Nhân thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Trần Trọng Nhân và bà Đặng Thị Thuý Diễm phải chịu tiền lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E 0039181 ngày 19/6/2026 của Thi hành án dân sự, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Nhân và bà Diễm đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TPHCM;
- VKSND TPHCM;
- VKSND Khu vực 3, TPHCM;
- Phòng THADS khu vực 3, TPHCM;
- Đương sự;
- UBND P. Tân Hưng;
Trần Cơ Dũng
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.