vanban.org

Quyết định 655/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 655/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 03 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và

Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2025/TLST-HNGĐ ngày

10 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Kim P; Địa chỉ: Số a đường b, Phường C, quận G, Thành

phố Hồ Chí Minh;

- Và ông Trần Quang V; Địa chỉ: đường Duy T, phường Nam L, thành phố

Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn

số 111 ngày 13/8/2019 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ

Chí Minh cấp.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 25/02/2025; Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/5/2025; bà Trần Thị Kim P và ông

Trần Quang V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung tên

Trần Hoàng Bảo C, sinh ngày 25/8/2019, ông Trần Quang V trực tiếp nuôi dưỡng

con chung, bà Trần Thị Kim P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; không có tài sản chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Trần Thị

Kim P và ông Trần Quang V tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con và không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 13/8/2019 do Ủy ban nhân dân

Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V có 01 con chung

tên Trần Hoàng Bảo C, sinh ngày 25/8/2019.

Ông Trần Quang V trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Bà Trần Thị Kim P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ khi

quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà Trần Thị Kim P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải

thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V xác định không

có.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,

bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0057483 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Kim P và ông Trần Quang V đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,

người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi

hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các

Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời

hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ