- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiển Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang H và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 655 /2018/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 807/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Quang H - Sinh năm 1971
Trú tại: khối 10, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm 1984
Trú tại: khối 10, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 69, 71 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quang H và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. - Về con chung: Vợ chồng hai con chung tên là Trương Thùy A – sinh ngày 15/3/2009 và cháu Trương Quang M – sinh ngày 12/4/2013. Nay ly hôn anh H và chị D thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung tên là Trương Thùy A – sinh ngày 15/3/2009 và cháu Trương Quang M – sinh ngày 12/4/2013 cho anh Trương Quang H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D do anh H không yêu cầu.
Chị D có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trương Quang H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho anh H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn và 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0004864 ngày 16/10/2018 và biên lai số 0004898 ngày 31/10/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vinh; - UBND phường Nghi Hải, TX Cửa Lò. (theo GCNKH số 29, ngày 10/5/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. - Đương sự; | THẨM PHÁN LÊ THỊ HẢI YẾN |