- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung H và bà Triệu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 654/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 567/2017/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1992;
- Bà Triệu Thục P, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: đường K, Phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21
tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về
sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung H và bà Triệu
Thục P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Triệu Thục P thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2012, Quyển số 01/2012 do Ủy ban
nhân dân Phường L, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/6/2012
không còn giá trị).
b) Về con chung: có 01 con chung là trẻ Nguyễn Thụy Tường V (nữ), sinh
ngày 28/02/2014. Hai bên thỏa thuận bà Triệu Thục P trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là trẻ V; ông H cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng).
Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng, thời hạn
cấp dưỡng tính từ ngày 28/11/2017 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, ông H hàng tháng
ngoài số tiền cấp dưỡng phải thanh toán còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Nguyễn Trung H được quyền thăm nom con mà không ai được cản
trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ) Lệ phí về hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Trung H tự nguyện chịu
lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004571 ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông H đã nộp đủ.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường L, Quận M; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |