vanban.org

Quyết định 653/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Quỳnh H. Sinh năm 1974. Trú tại: A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "tranh châp hợp đồng bảo hiểm"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 653/2019/QĐST-DS.Quận 3, ngày 19 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 1050/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Quỳnh H. Sinh năm 1974.

Trú tại: A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Minh Cát N – Theo văn bản ủy quyền.

Bị đơn: Công ty Cổ phần A.

Trụ sở: E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Sơn P – Theo văn bản ủy quyền.

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần A đồng ý hỗ trợ cho bà Trương Thị Quỳnh H chi phí khám, chữa bệnh theo Hợp đồng bảo hiểm ngày XX/XX/XXXX với số tiền là 50.000.000 đồng.

2. Công ty Cổ phần A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Thị Quỳnh H số tiền trên ngay khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Trương Thị Quỳnh H có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp Công ty Cổ phần A chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thì Công ty Cổ phần A còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Án phí DSST là 1.250.000 đồng, bà Trương Thị Quỳnh H tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.774.050 đồng đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà Trương Thị Quỳnh H số tiền chênh lệch là 4.524.050 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ