vanban.org

Quyết định 1641/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vương Đình L, sinh năm 1968 Địa chỉ: đường T L, phường BTĐA, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "Vuong Đình L - Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1641/2017/QĐST-DSQuận 1, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 393/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2017 về “ Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vương Đình L, sinh năm 1968

Địa chỉ: đường T L, phường BTĐA, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1979 (hợp đồng ủy quyền số 000453 do Văn phòng công chứng Tô Khắc Việt lập ngày 14/02/2017)

Bị đơn: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P.

Địa chỉ trụ sở chính: đường T, phường B N, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phan Nhựt Thương T, sinh năm 1978 (văn bản ủy quyền số 81 ngày 19/5/2017)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P thanh toán cho ông Vương Đình L tổng số tiền là 102.000.000 đồng (một trăm lẻ hai triệu đồng) để chấm dứt toàn bộ những thỏa thuận trong Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ số 733347854 được xác lập giữa ông Vương Đình L và Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P ngày 30/5/2015.

2.2. Phương thức trả và thời hạn trả:

Ngày 25/8/2017 Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ P thanh toán cho ông Vương Đình L toàn bộ số tiền trên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Án phí dân sự hòa giải thành là 2.550.000 đồng (hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng), ông Vương Đình L tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí. Tiền án phí của ông L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp là tổng cộng là 3.100.000 đồng (ba triệu một trăm nghìn đồng) theo các theo Biên lai thu tiền số 0019183 ngày 06/3/2017 là 2.500.000 đồng; Biên lai thu tiền số 0019181 ngày 06/3/2017 là 300.000 đồng; Biên lai thu tiền số 0019779 ngày 30/6/2017 là 300.000 đồng. Ông Vương Đình L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 550.000 đồng (năm trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ