vanban.org

Quyết định 652/2026/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận chị H, anh D có 02 con chung là Nguyễn Phúc L, sinh ngày 21/03/2017 và Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/06/2024. Chị H, anh D thống nhất chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con Nguyễn Phúc L và Nguyễn Gia K đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:652/2026/QĐ-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 651/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh ngày 10/11/1993

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/06/2023. Nơi cấp: Cục sảnh sát QLHC về TTXH.

Nơi thường trú: Phòng 512a, Tòa B1, Chung cư H, xã Q, Hà Nội.

Nơi cư trú: Phòng 512a, Tòa B1, Chung cư H, xã Q, TP Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh ngày 07/8/1988

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/04/2025. Nơi cấp: Bộ C

Nơi thường trú: Phòng 512a, Tòa B1, Chung cư H, xã Q, Hà Nội.

Nơi cư trú: Phòng 512a, Tòa B1, Chung cư H, xã Q, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40/2016 ngày 30/09/2016 tại UBND xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa).

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận chị H, anh D có 02 con chung là Nguyễn Phúc L, sinh ngày 21/03/2017 và Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/06/2024. Chị H, anh D thống nhất chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con Nguyễn Phúc L và Nguyễn Gia K đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D về cấp dưỡng nuôi 02 con là 06 triệu đồng/01 tháng. Anh Dũng được quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012272 ngày 21/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ