vanban.org

Quyết định 652/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thụy Như T và anh Nguyễn Ngọc N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 077/2017, do Ủy ban nhân dân Phường R, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 652/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2020/TLST-HNGĐ ngày

11 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thụy Như T; sinh năm: 1981; địa chỉ: 61/1, đường A,

Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Anh Nguyễn Ngọc N; sinh năm: 1977; địa chỉ: 308, đường M, phường

N, thành phố P, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 077/2017, do Ủy ban nhân dân

Phường R, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 4 năm 2017, có

cơ sở xác định hôn nhân giữa chị Nguyễn Thụy Như T và anh Nguyễn Ngọc N

được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của

Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

16/6/2020, chị Nguyễn Thụy Như T và anh Nguyễn Ngọc N yêu cầu Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Không có; về tài sản chung: Không

yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thụy Như T và anh Nguyễn Ngọc N thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 077/2017, do Ủy ban nhân dân Phường R,

quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 4 năm 2017 hết hiệu lực)

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do chị Nguyễn Thụy

Như T và anh Nguyễn Ngọc N phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Nguyễn Thụy Như T và anh Nguyễn Ngọc N đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0025831 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ