- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 652/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 735/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông H
sinh năm 1949
2. Bà N
sinh năm 1949
Cùng địa chỉ: 174/107/6 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 735/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Bà N và ông H tự nguyên kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 289 ngày 14/4/1972. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N và ông H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. 2.2. Về việc nuôi con: Có 04 con chung T sinh năm 1973, V sinh năm 1975, T1 sinh 1979 và T2 sinh năm 1984 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền bà N và ông H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/ 0020833 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà N và ông H đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBNDQ.3, Tp.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |