- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nh - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh Nh và anh Trần Quốc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ B TÆNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 65/2021/QÑST- HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 04 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số H03, Nguyễn Trung Trực, khóm 3, phường 5, thành phố B, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 360/7, khóm Nhà Mát, phường Nhà Mát, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Huỳnh Nh và anh Trần Quốc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Huỳnh Nh và anh Trần Quốc S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Huỳnh Nh tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị Nh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0006763 ngày 07-04-2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu; đối trừ án phí phải nộp, chị Nh được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp. B; - UBND phường (xã) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Bích Ngọc |