vanban.org

Quyết định 65 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Trụ sở chính: 20-22-24, đường P, phường V, thành ph R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 65/2025/QĐ T-DSTp ao nh, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 288/2025/TLST - D , ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Trụ sở chính: 20-22-24, đường P, phường V, thành ph R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT: Ông Lê Trung V- Giám đ c Văn Phòng đại diện tại thành ph Hồ Chí Minh (theo Quyết định 68/QĐ-CT. HĐQT ngày 09/07/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Trương Phước Đ - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. (Theo Văn bản ủy quyền s : 2516/QĐ-NHKL ngày 10/9/2024 V/v ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến công tác xử lý nợ).

Bị đơn:

1/ Vũ Văn H, sinh năm 1959.

2/ Nguyễn Thị Đào V, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: S 19D1, đường B, Tổ 9, ấp H, xã H, thành ph C, tỉnh Đ.

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần K yêu cầu ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K s tiền v n và tiền lãi tính đến ngày 11/6/2025 tổng cộng là 1.858.734.218 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/6/2025 đến ngày ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lãi suất thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần s 194/24/HĐTD ngày 04/5/2024.

Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K s tiền v n và tiền lãi tính đến ngày 11/6/2025 tổng cộng là 1.858.734.218 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/6/2025 đến ngày ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lãi suất thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng tín dụng từng lần s 194/24/HĐTD ngày 04/5/2024.

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần K yêu cầu ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K s tiền v n và tiền lãi tính đến ngày 11/6/2025 tổng cộng là 96.433.605 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/6/2025 đến ngày ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lãi suất thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng thẻ tín dụng s 194/24/BĐ/0600-8537 ngày 25/04/2024 và Hợp đồng thẻ tín dụng s 194B/24/BĐ/0600-8537 ngày 25/4/2024.

Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K s tiền v n và tiền lãi tính đến ngày 11/6/2025 tổng cộng là 96.433.605 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 12/6/2025 đến ngày ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V liên đới trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo lãi suất thỏa thuận được quy định tại Hợp đồng thẻ tín dụng s 194/24/BĐ/0600-8537 ngày 25/04/2024 và Hợp đồng thẻ tín dụng s 194B/24/BĐ/0600-8537 ngày 25/4/2024.

- Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s : 194/24/HĐTC-BĐ ngày 04/5/2024 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất sửa đổi bổ sung S : 194/24/HĐTC- BĐ -1 ngày 08/7/2024.

Trường hợp, ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền được xử lý tài sản thế chấp (là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất s CT000001, s vào sổ CS05777 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 14/11/2019. Diện tích 112m2, đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng đất lâu dài, thuộc thửa đất s 126, tờ bản đồ s 23, đất tọa lạc tại xã H, thành ph C, tỉnh Đ, tài sản trên đất là nhà ở riêng lẻ cấp 4, diện tích 72,3 m2) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s : 194/24/HĐTC-BĐ ngày 04/5/2024 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất sửa đổi bổ sung S : 194/24/HĐTC- BĐ -1 ngày 08/7/2024 để Ngân hàng Thương mại Cổ phần K thu hồi khoản tiền vay và tiền lãi.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V tự nguyện liên đới trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K s tiền 600.000 đồng.

- Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị Đào V được miễn nộp tiền án phí.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 33.924.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0003486 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ