- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Nguyễn Xuân Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 65 /2017/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 31 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 06 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L , sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Tổ dân phố 5, phường T, thị xã H, tỉnh T.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Th , sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn G, xã H, thị xã H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Nguyễn Xuân Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị L và anh Th 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H – Sinh ngày 19/02/2016.
Giao cháu H cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 7/2017 cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi.
Việc thăm nom và chăm sóc con chung sau ly hôn của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết và khai không có.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Là 300.000 đồng, do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí quy định là 150.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp (Biên lai số 009653 ngày 28/06/2017 của Chi cục THADS thị xã Hương Trà), chị L đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 đồng.
*Về án phí cấp dưỡng nuôi con :Do hòa giải thành nên chỉ phải chịu 50% án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, anh Th chịu toàn bộ.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự..
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Hương Trà; - Chi cục THADS TX Hương Trà - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ VĂN MINH |