- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thái Ng - Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thái Ng, sinh năm 1982 và anh Trần Quốc T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2026/TBTL-TA ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thái Ng, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: 96 P, thôn A, xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thái Ng, sinh năm 1982 và anh Trần Quốc T, sinh năm 1981. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thái Ng và anh Trần Quốc T đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thái Ng và anh Trần Quốc T có 02 (hai) con chung là cháu Trần Diễm Uyên Nh, sinh ngày 24/01/2003 và cháu Trần Diễm Minh C, sinh ngày 04/3/2012. Chị Nguyễn Thị Thái Ng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Diễm Minh C, sinh ngày 04/3/2012. Anh Trần Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Diễm Minh C. Đối với cháu Trần Diễm Uyên Nh, sinh ngày 24/01/2003 đã thành niên và có khả năng lao động tự túc được nên chị Nguyễn Thị Thái Ng và anh Trần Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thái Ng và anh Trần Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thái Ng đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003169 ngày 22/4/2026. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thái Ng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; - Phòng THA khu vực 7 – Khánh Hòa; - UBND xã N, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu AV; Hồ sơ vụ án. | Lê Trần Anh Khoa |