- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Tố Q và anh Trần Sơn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Chị Hồ Thị Tố Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: số nhà A, tổ F, ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long là nguyên đơn.
- Anh Trần Sơn L, sinh năm 1986; Địa chỉ: số nhà B, tổ A, khóm T B, phường B, tỉnh Vĩnh Long là bị đơn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Tố Q và anh Trần Sơn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Ngọc Lan A, sinh ngày 09/11/2013 và Trần Ngọc Lâm A1, sinh ngày 17/01/2016. Chị Q và anh L thống nhất giao 02 (hai) con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Sơn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung 5.000.000 đồng/01 tháng đến khi 02 (hai) con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011677 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị Q đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3 - Vĩnh Long; - Phòng THA DS Khu vực 3 - Vĩnh Long; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |