vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K (T1). Địa chỉ trụ sở: Số F phố Q, phường C, TP H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Hoàng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16/01/2026, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/TLST-DS ngày 06/01/2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16/01/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K (T1).

Địa chỉ trụ sở: Số F phố Q, phường C, TP H.

Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị N (theo văn bản ủy quyền số 0267/2023/QĐ-HĐQT ngày 10/04/2023) ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Thu T (theo văn bản ủy quyền số 01-03/2026/UQ-TCB ngày 05/01/2026)

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 2001

Địa chỉ: Số C, TDP số A, Tập thể Ủy ban học Nước, phường N, thành phố Hà Nội

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

- Ông Nguyễn Hoàng P xác nhận tạm tính đến ngày 16/01/2026 ông Nguyễn Hoàng P còn nợ Ngân hàng TMCP K theo Hợp đồng tín dụng số TTC202290082013/HDTD cùng Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số TTC202290082013/01 ngày 08/2/2022 số tiền như sau: Nợ gốc: 15.662.220.009 đồng; nợ lãi: 4.750.558.918 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn: 4.254.288.056 đồng, nợ lãi chậm trả: 496.270.862 đồng). Tổng nợ: 20.412.778.927 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tỷ bốn trăm mười hai triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm hai bảy đồng).

- Kể từ ngày 17/01/2026, ông Nguyễn Hoàng P còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số TTC202290082013/HDTD ký ngày 08/02/2022 cùng Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số TTC202290082013/01 ngày 08/02/2022 cho đến ngày thanh toán xong hết khoản nợ.

2.2. Ghi nhận việc Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với:

- Rút yêu cầu khởi kiện đối yêu cầu xử lý tài sản là: Shop số: FA-VW16-05 thuộc công trình dịch vụ du lịch số 26.16 thuộc Ô đất số DVDL-16 tại du lịch sinh thái Dài, xã G, huyện P, tỉnh Kiên Giang (số S có thể được điều chỉnh theo yêu cầu, quyết định của Cơ quan có thẩm quyền và/hoặc thông báo, quyết định của Bên Bán và việc điều chỉnh này không ảnh hưởng tới các nội dung khác của Hợp đồng hoặc/và các thỏa thuận liên quan khác). Hợp đồng mua bán Công trình dịch vụ du lịch số FA-VW16-05/VINWONDER/HĐMBCTDVDL ngày 04/01/2022 giữa Công ty P1 và triển lịch Phú Q và ông Nguyễn Hoàng P cùng các Phụ lục đính kèm. Hợp đồng thế chấp số công chứng 00207; quyển số: 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/02/2022 tại phòng K và ông Nguyễn Hoàng P.

- Rút yêu cầu đối với phần tiền phạt vi phạm hợp đồng là: 1.566.803.100

đồng.

3. Về án phí:

- Ông Nguyễn Hoàng P tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 64.206.389 đồng.

- Ngân hàng TMCP K được nhận lại 64.570.921 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã đóng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000016 ngày 05/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ