vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L; địa chỉ: LPB T, Số B, đường T, phường H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh D, ông Lâm Dương Thiện P, ông Lương Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23/3/2026, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 193/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L; địa chỉ: LPB T, Số B, đường T, phường H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh D, ông Lâm Dương Thiện P, ông Lương Văn H.

Bị đơn: 1. Ông Hà Minh T, sinh năm 1977.

2. Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Số A, Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn T2; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã V, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hà Minh T và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền tạm tính đến ngày 23/3/2026 là 1.903.905.121 đồng, trong đó:

- Hợp đồng tín dụng tín dụng số HĐTD9022024128 ngày 06/6/2024 là 1.569.857.465 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.413.364.720 đồng; nợ lãi trong hạn: 144.586.453 đồng; nợ lãi quá hạn: 6.427.562 đồng; nợ lãi chậm trả: 5.478.730 đồng.

- Hợp đồng tín dụng số HĐTD9022024128A ngày 06/6/2024 là 334.047.656 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 281.980.303 đồng; nợ lãi trong hạn: 3.985.275 đồng; nợ lãi quá hạn: 47.759.508 đồng; nợ lãi chậm trả: 322.570 đồng.

Ông Hà Minh T và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP L nợ lãi phát sinh từ ngày 24/3/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông Hà Minh T và bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại các tài sản:

- Thửa đất số 619 và tài sản gắn liền với thửa đất số 619, tờ bản đồ số 3, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 759528, số vào sổ cấp GCN: CH02292 do Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Cần Thơ cấp ngày 28/02/2018 đứng tên Hà Minh T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC 9022024128A ngày 05/6/2024. Tài sản tọa lạc tại khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Thửa đất số 172 và tài sản gắn liền với thửa đất số 172, tờ bản đồ số 07, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 888602, số vào sổ cấp GCN: H00410 do Ủy ban nhân dân huyện V, thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/9/2005 đứng tên Hà Phước H1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC 9022024128B ngày 05/6/2024. Tài sản tọa lạc tại ấp L, xã V, thành phố Cần Thơ.

3. Chi phí thẩm định tại chỗ: Số tiền 2.800.000 đồng các bị đơn phải chịu. Nguyên đơn đã tạm ứng và chi xong nên các bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền trên.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Hà Minh T và bà Trần Thị Thanh T1 phải chịu 34.558.577 đồng án phí nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

Nguyên đơn được nhận lại 32.287.992 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005555 ngày 14/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ