- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
+ Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Trần Văn C, sinh ngày 01/01/1975; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thị Thu H, sinh ngày 24/11/1980; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Nay là UBND phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 27/04/2022. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình ghi nhận việc ông C, bà H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông C, bà H xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Ông C, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông C, bà H xác nhận không có nợ chung nên không có căn cứ để giải quyết.
Về lệ phí: Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Ông C, bà H không có con chung.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ông C, bà H xác nhận không có và không nợ ai.
3. Về lệ phí: Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0008098 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn C và bà Lê Thị Thu H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12 – TP. Hồ Chí Minh; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Tam Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | Lê Văn Cường |