vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận có một con chung là Trần Tùng A, sinh ngày 24/02/2020. Giao cháu Trần Tùng A cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14/7/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1996

Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số E, ngõ D Đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

- Anh Trần T, sinh năm 1994

Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số B ngõ T, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xây dựng gia đình với nhau năm 2020. Anh chị có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 08/9/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội (nay là phường Đ, Thành phố Hà Nội).

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc do tính cách, quan điểm và lối sống không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vã khiến cho cuộc sống hôn nhân ngày càng trở nên căng thẳng, trầm trọng. Dù nhiều lần hai vợ chồng ngồi lại nói chuyện tìm cách giải quyết vấn đề, gia đình hai bên cố gắng khuyên nhủ, hàn gắn nhưng không có kết quả. Đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận có một con chung là Trần Tùng A, sinh ngày 24/02/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, con chung, không yêu cầu anh Trần T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần T cho đến khi chị Nguyễn Thị Thanh H có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận không nợ ai, không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T thỏa thuận để chị H chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận có một con chung là Trần Tùng A, sinh ngày 24/02/2020. Giao cháu Trần Tùng A cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Tùng A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khac thay thế. Do chị H không yêu cầu anh Trần T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần T cho đến khi chị Nguyễn Thị Thanh H có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần T xác nhận không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000363 ngày 10/7/2025. Xác nhận chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ