vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Văn L và bà Lê Thị Thu T. 2.

TAND tỉnh Đắk Lắk; VKSND Khu vực 13 – Đắk Lắk; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Văn L tranh chấp ly hôn với bà Lê Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Văn L và bà Lê Thị Thu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: ông Cao Văn L, sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn K, xã A, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn T, xã P, tỉnh Đắk Lắk Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Cao Văn L và bà Lê Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Hai bên thống nhất giao con tên Cao Lê Gia B, sinh ngày 24/8/2013 cho ông Cao Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Thu T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.2 Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Ông Cao Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000760 ngày 12/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk, nên hoàn lại cho ông Cao Văn L số tiền: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ