- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Lê Thị D; giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 23/9/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2025/QĐST- HNGĐ | Đồng Nai, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ D, ấp L, xã T, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1984.
KHTT: nhà trọ T3, Quốc lộ A, KP.2, phường C, tỉnh Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn P và bà Lê Thị D; giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 23/9/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Lê Thị D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thủy T, sinh ngày 06/5/2014 cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Nguyễn Thị Minh T1 và cháu Nguyễn Thị Minh T2 đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Thủy T mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của bà Lê Thị D. Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét
Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét
Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông P đã nộp theo Biên lai số 0005727 ngày 13/02/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Hoàn trả cho bà Lê Thị D số tiền tám ứng án phí đã nộp 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005820 ngày 08/4/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân khu vực 10 – Đồng Nai; - THA DS tỉnh Đồng Nai - Nơi cấp GCNKH - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |