- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa anh T với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Phú, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 785/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Số F, tỉnh lộ 835, ấp B, xã P, huyện B, tỉnh Long An. Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 2001. Nơi cư trú: Số C, đường Y, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Ngọc N thống nhất có 01 (một) con chung là Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 29/11/2020. Anh T1 và chị N thống nhất giao cháu Trần Ngọc Thiên K cho anh T1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T1 không yêu cầu. Anh T1 và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Minh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009183 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, anh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi cục THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Phước Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./. | THẨM PHÁN Phạm Thị Cẩm Xuyến |