vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C thuận tình ly hôn. (2). Về con chung: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C xác nhận có 02 con chung là Phạm Quỳnh Tr, sinh ngày 18/10/2011 và Phạm Công V, sinh ngày 16/8/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm Quỳnh Tr c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ng và Phạm Công C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐCNTTLHHồng Bàng, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Ng.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Trương Thị Ng, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 5 Lô 3 M, phường S, quận HB, thành phố Hải Phòng.

+ Người bị kiện: Anh Phạm Công C, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số nhà 5 Lô 3 M, phường S, quận HB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C thuận tình ly hôn.

(2). Về con chung: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C xác nhận có 02 con chung là Phạm Quỳnh Tr, sinh ngày 18/10/2011 và Phạm Công V, sinh ngày 16/8/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm Quỳnh Tr cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phạm Công V cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(3). Về tài sản chung: Chị Trương Thị Ng và anh Phạm Công C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ