- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2024: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1967 HKTT và chỗ ở: Tổ 5 phường Gi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970 HKTT và chỗ ở: Số 1 tổ 5 phường Gi, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Văn Q, sinh ngày 15/4/1991 và Nguyễn Văn Th, sinh ngày 12/7/1997. Hiện cả hai cháu đều đã trưởng thành trên 18 tuổi và có gia đình riêng. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí:Anh M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000 đồng(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0018396 ngày 02/01/2024. Nay, hoàn trả anh M 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Quyển số 01/1990; Ngày 27/3/1990); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |